ngoài tai

Học thuật
Thân thiện
ngoài tai

Anh ấy bỏ ngoài tai những lời bàn tán.

Định nghĩa
  1. Thành ngữ (thường dùng trong cụm "bỏ ngoài tai", "để ngoài tai"):
    • Không chú ý đến, không coi quan trọng: Thể hiện thái độ không quan tâm, không tiếp nhận những lời nói, ý kiến hoặc lời khuyên của người khác.
    • Coi như không nghe thấy: Hành động cố tình phớt lờ, không ghi nhận điều đó đã được nghe thấy.
dụ sử dụng
  • Trong cụm "bỏ ngoài tai":

    • Anh ấy đã bỏ ngoài tai mọi lời khuyên can của bạn . (Anh ấy đã không nghe theo mọi lời khuyên can của bạn .)
    • ấy quyết định bỏ ngoài tai những lời bàn táncăn cứ. ( ấy quyết định không để ý đến những lời bàn táncăn cứ.)
  • Trong cụm "để ngoài tai":

    • Hãy để ngoài tai những lời chê bai ấy tự tin vào bản thân. (Hãy phớt lờ những lời chê bai ấy tự tin vào bản thân.)
    • Đôi khi, bạn cần biết để ngoài tai một số ý kiến tiêu cực. (Đôi khi, bạn cần biết không quan tâm đến một số ý kiến tiêu cực.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Bỏ/để ngoài tai" như một chiến lược tâm lý: Hành động này có thể được coi một cách bảo vệ bản thân khỏi những tác động tiêu cực từ bên ngoài, giúp giữ vững lập trường hoặc sự bình yên trong tâm trí.
    • Trong nghệ thuật, việc bỏ ngoài tai những lời chỉ trích khắc nghiệt đôi khi cần thiết để giữ vững phong cách sáng tạo.
  • Sắc thái ý nghĩa: Thành ngữ này thường mang sắc thái chủ động, chủ ý. Người nói không chỉ đơn thuần không nghe thấy, cố tình lựa chọn không tiếp nhận.
Biến thể từ gần giống
  • Phớt lờ (động từ): Hành động tỏ ra không biết đến, không để ý đến ai hoặc điều đó. "Phớt lờ" có thể dùng trong nhiều ngữ cảnh hơn (lời nói, hành động, sự hiện diện).
    • ấy phớt lờ ánh mắt của người đối diện.
  • Lờ đi (động từ): Từ gần nghĩa, chỉ việc không đếm xỉa đến, làm ngơ.
    • Anh ta lờ đi câu hỏi khó đó.
Từ đồng nghĩa
  • Không quan tâm: Không để ý, không chú trọng đến.
  • Làm ngơ: Giả vờ không nhìn thấy, không biết đến.
  • Coi thường: Đánh giá thấp, xem nhẹ (thường mang nghĩa mạnh hơn).
Các cụm từ liên quan
  • Bỏ ngoài tầm mắt: Không nhìn, không để ý đến (dùng cho thị giác, tương tự "bỏ ngoài tai" dùng cho thính giác).
    • Hãy bỏ ngoài tầm mắt những thứ gây xao nhãng.
  • Nước đổ khoai: Thành ngữ chỉ việc nói hoặc khuyên bảo ai đó nhưng không tác dụng, bị phớt lờ (thường kết quả của việc "bỏ ngoài tai").
    • Lời khuyên của tôi với chẳng khác nào nước đổ khoai.
Thành ngữ liên quan
  • Đàn gảy tai trâu: Chỉ việc nói hay, khuyên bảo hay nhưng người nghe không hiểu, không tiếp thu, không cảm thụ được. điểm tương đồngviệc lời nói không được tiếp nhận, nhưng nhấn mạnh vào sự vô ích hơn thái độ cố ý phớt lờ.
    • Giảng đạo cho hắn nghe khác nào đàn gảy tai trâu.
  • Nói như nước đổ đầu vịt: Nói người nghe không hiểu, không tiếp thu, không để tâm. Gần nghĩa với "bỏ ngoài tai".
    • Cảnh báo của anh ấy với bọn trẻ cứ như nước đổ đầu vịt.
ngoài tai

Anh ấy bỏ ngoài tai những lời bàn tán.

  1. Không chú ý đến, không coi quan trọng, coi như không nghe thấy: Bỏ ngoài tai câu chuyện .